Mục lục
Các hệ thống nước thải hiện nay có một số công nghệ xử lý nước thải có sự kết hợp bùn vi sinh để nuôi cấy vi sinh nhằm mục đích mang lại hiệu quả xử lý cao. Lượng bùn vi sinh được sử dụng nhiều nhất là các bể sinh học hiếu khí. Quý khách hàng nên lựa chọn nhà cung cấp bùn vi sinh uy tín, bùn phải được lấy và cung cấp từ các hệ thống nước thải đang vận hành tốt thì bùn chất lượng sẽ tốt hơn những hệ thống nước thải ngưng hoạt động, bùn chết.
Quý khách có thể tham khảo các loại bùn vi sinh tại Công ty chúng tôi, chúng tôi cam kết chất lượng bùn đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng để cung cấp cho các hệ thống nước thải.
1. Hướng dẫn kiểm tra chất lượng bùn vi sinh hoạt tính cung cấp cho hệ thống nước thải
Để kiểm tra chất lượng bùn vi sinh hoạt tính cung cấp cho hệ thống nước thải, bạn có thể thực hiện theo các bước sau:
Để kiểm tra chất lượng bùn vi sinh hoạt tính cung cấp cho hệ thống nước thải, bạn có thể thực hiện theo các bước sau:
1.1 Đánh giá bằng cảm quan:
Màu sắc: Bùn vi sinh hiếu khí tốt thường có màu nâu sáng. Bùn kỵ khí có màu đen.
Mùi: Bùn tốt có mùi đất hoặc không mùi. Bùn có mùi hôi thối có thể là dấu hiệu của vấn đề.
Khả năng lắng: Bùn tốt sẽ kết bông và lắng nhanh.
1.2 Kiểm tra các chỉ số quan trọng:
MLSS (Mixed Liquor Suspended Solids): Đây là tổng chất rắn lơ lửng trong hỗn hợp bùn và nước thải. Duy trì MLSS trong khoảng 2500-3500 mg/L là lý tưởng cho bể Aerotank.
-
- Nếu MLSS < 2500 mg/L: Giảm lượng bùn dư rút ra.
- Nếu MLSS > 3500 mg/L: Tăng lượng bùn dư rút ra.
SVI (Sludge Volume Index): Chỉ số này đánh giá khả năng lắng của bùn. SVI là thể tích (mL) do 1 gram bùn khô chiếm chỗ sau khi để lắng 30 phút.
Độ ẩm: Kiểm tra độ ẩm của bùn để đảm bảo không quá khô hoặc quá ướt.
pH: Đo độ pH của bùn. pH nên ổn định trong khoảng 6.5 – 8.5 để vi sinh vật hoạt động tốt.
Tỷ lệ F/M (Food to Microorganism Ratio): Tỷ lệ giữa chất dinh dưỡng và vi sinh vật.
TSS (Total Suspended Solids): Tổng chất rắn lơ lửng, nên ở mức 10-15%.
VSS (Volatile Suspended Solids): Chất rắn lơ lửng bay hơi, nên ở mức 80-100.
BOD (Biochemical Oxygen Demand): Quá trình oxy sinh hóa phản ánh được khả năng phân hủy sinh học của bùn.
COD (Chemical Oxygen Demand): Nhu cầu oxy hóa học, phản ánh tổng lượng chất hữu cơ trong bùn.
1.3 Kiểm tra hoạt tính sinh học:
– Đếm số lượng vi sinh vật: Đếm số lượng vi khuẩn, nấm và các vi sinh vật khác trong bùn.
– Phân tích tỷ lệ % vi khuẩn có trong môi trường hiếu khí và kỵ khí.
1.4 Kiểm tra nồng độ dinh dưỡng:
Nồng độ nitơ (N) và photpho (P): là một yếu tố dinh dưỡng quan trọng, giúp vi sinh vật phát triển và duy trì hoạt động sống.
Tỷ lệ C/N: Tỷ lệ C/N lý tưởng thường nằm trong khoảng 20:1 đến 30:1. Kiểm soát tỷ lệ C/N là cần thiết để duy trì hoạt động hiệu quả của bùn vi sinh trong quá trình xử lý nước thải.
Xem thêm bài viết:
1.5 Các biện pháp cải thiện khả năng lắng của bùn:
– Tăng cường tuần hoàn bùn.
– Sử dụng chế phẩm vi sinh.
– Kiểm soát lưu lượng, chất lượng nước thải đầu vào.
– Thực hiện hút bùn định kỳ.
– Tăng cường tần suất máy khuấy trộn lưu thông và trộn bùn.
– Việc kiểm tra chất lượng bùn vi sinh cần được thực hiện định kỳ để đảm bảo hệ thống xử lý nước thải hoạt động hiệu quả.
– Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, cần có biện pháp điều chỉnh kịp thời.
– Bạn có thể tham khảo các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) liên quan đến bùn hoạt tính để có thông tin chi tiết và chính xác hơn.

2. Khi nào cần bổ sung bùn vi sinh cho hệ thống nước thải
Bùn vi sinh là một phần quan trọng trong hệ thống xử lý nước thải, đặc biệt trong các quá trình sinh học. Dưới đây là một số trường hợp cần bổ sung bùn vi sinh:
Giảm tải vi sinh: Khi lượng vi sinh trong bể xử lý giảm xuống thấp hơn mức tối ưu do quá trình phân hủy hoặc các yếu tố môi trường không thuận lợi.
Xử lý nước thải có tải lượng ô nhiễm cao: Khi nước thải có nồng độ ô nhiễm cao, cần bổ sung bùn vi sinh để tăng khả năng xử lý.
Thay đổi trong thành phần nước thải: Nếu thành phần hoặc tính chất nước thải thay đổi, có thể cần bổ sung bùn vi sinh để duy trì hiệu suất xử lý.
Duy trì hoạt động ổn định: Để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả, việc bổ sung bùn vi sinh định kỳ có thể cần thiết.
Sự cố trong hệ thống: Khi xảy ra sự cố (như ngừng hoạt động hoặc tắc nghẽn), cần bổ sung bùn vi sinh khi khôi phục lại hoạt động.
Việc bổ sung cần được thực hiện theo các tiêu chuẩn và quy trình cụ thể để đảm bảo hiệu quả xử lý nước thải.
2.1 Khi mới khởi động hệ thống hoặc nuôi cấy lại hệ thống:
Khi bắt đầu một hệ thống xử lý nước thải mới hoàn toàn.
Khi cần nuôi cấy lại hệ thống.
Sau khi vệ sinh cụm bể xử lý.
2.2 Khi hệ thống gặp sự cố
Bùn bị chết: Bùn vi sinh hiếu khí chuyển sang màu đen, có mùi khó chịu, có bùn nổi, quần thể vi sinh hiếu khí suy giảm đáng kể.
Bùn bị già: Hạt bùn nhỏ, màu nâu đen, lắng nhanh nhưng không hiệu quả, còn để lại những bông li ti, sau đó lại nổi lên mặt, bể hiếu khí xuất hiện bọt nhớt màu nâu đen.
Bùn non: Bông bùn nhỏ mịn, li ti, nhẹ và lơ lửng khó lắng, bùn có màu nâu nhạt, lắng chậm dễ trôi vào nước sau lắng.
Bùn vón cục: Không kiểm soát nồng độ chất hữu cơ, nitơ và phốt pho, cũng như điều chỉnh độ pH trong bùn
Bùn nổi nhiều trên bể hiếu khí
Bùn nổi bọt trắng
Bùn lắng chậm: Bùn nổi váng màu vàng trên bề mặt bể và lắng chậm do lượng thức ăn, chất hữu cơ trong bể quá thấp làm bùn vi sinh bị mất hoạt tính.
Bùn nổi trong bể lắng sau Aerotank: Bùn trong bể lắng không lắng mà nổi thành từng mảng hoặc nổi từng cục có màu đen hoặc nâu sẫm.
Bể vi sinh hiếu khí nổi bọt: Bọt trắng tan nhanh hoặc bọt nâu tan chậm.
Hệ thống bị sốc tải: Tăng đột biến BOD, COD trong nước đầu ra, mùi hôi bốc lên nồng nặc từ bể sinh học.
Nước trong bể lắng vẫn đục: Bùn lắng kém, tạo hiện tượng nước trong bể lắng vẫn đục, bùn trôi ra theo đường ống xả.
Khi kiểm tra các thông số không đạt yêu cầu:
– Nồng độ vi sinh đo được sau 30 phút quá thấp
– Độ pH, DO không đạt yêu cầu
2.3 Các trường hợp khác
– Khi hệ thống xử lý nước thải không đạt hiệu quả cao nhất.
– Khi cần tăng cường khả năng phân hủy chất hữu cơ và loại bỏ chất rắn lơ lửng.
– Khi hệ thống hoạt động với công suất thấp hơn công suất thiết kế hoặc nồng độ các chất ô nhiễm trong dòng thải ít.
Để xác định chính xác thời điểm và lượng bùn vi sinh cần bổ sung, bạn nên kiểm tra thường xuyên các thông số của hệ thống xử lý nước thải và tham khảo ý kiến của các chuyên gia.
3. Những loại dưỡng chất hay men vi sinh nào có thể bổ sung vào bùn vi sinh
Dưỡng chất:
Nguồn carbon: Mật rỉ đường, methanol, cám gạo, bã đậu, sữa tươi. Liều lượng mật rỉ đường có thể dùng là 0.2 kg mật rỉ/1 m3 nước thải.
Nguồn đạm (N) và lân (P): Ure, lân, DAP (Diammonium phosphate). Tỷ lệ C:N:P tối ưu là 100:5:1 hoặc 350:5:1.
Lưu ý:
Cần kiểm tra chất lượng nước thải trước và sau khi bổ sung dưỡng chất để điều chỉnh liều lượng cho phù hợp.
Khi hệ thống hoạt động với công suất thấp hoặc nồng độ ô nhiễm thấp, hoặc khi đang nuôi cấy vi sinh, cần bổ sung dưỡng chất để ổn định vi sinh.
Bọt nâu tan chậm trên bể vi sinh có thể là dấu hiệu thiếu dưỡng chất.
Men vi sinh:
Men vi sinh giảm bùn: Microbe-Lift SA, Bioclean ACF-SA chứa các chủng vi sinh vật có hoạt tính cao, giúp tăng tốc quá trình oxy hóa các chất hữu cơ phức tạp và giảm lượng bùn. Các chủng vi sinh vật có thể có trong men vi sinh bao gồm Bacillus amyloliquefaciens, Bacillus licheniformis, Bacillus subtilus, Clostridium butyricum,….
Men vi sinh hiếu khí: Microbe-Lift IND chứa các chủng vi sinh vật hiếu khí giúp xử lý BOD, COD, TSS và thúc đẩy quá trình nitrat hóa.
Men vi sinh kỵ khí: Microbe-Lift BIOGAS chứa các chủng vi sinh vật kỵ khí giúp tăng hiệu quả xử lý của bể kỵ khí, giảm thời gian tạo khí metan và giảm chỉ tiêu BOD, COD, TSS.
Lưu ý:
Men vi sinh dạng lỏng có khả năng kích hoạt nhanh, không cần nuôi cấy trước khi sử dụng.
Có nhiều loại men vi sinh khác nhau, tùy thuộc vào vấn đề nước thải cần xử lý.
Có thể kết hợp bùn hoạt tính với men vi sinh để tăng hiệu quả.
Các yếu tố khác:
Độ pH: Duy trì độ pH trong khoảng 6.5 – 8.5 cho bể kỵ khí, và 4 – 9 cho Microbe-Lift SA.
Đảm bảo đủ oxy: Sục khí liên tục để vi sinh vật phát triển, đặc biệt là vi sinh vật hiếu khí.
Kiểm soát nhiệt độ: Nhiệt độ thích hợp cho vi sinh vật kỵ khí là 20 – 45°C hoặc 45 – 60°C.
Tỷ lệ dinh dưỡng C:N:P: Đảm bảo tỷ lệ C:N:P cân bằng để vi sinh vật phát triển.
Thời gian lưu bùn: Duy trì thời gian lưu bùn từ 12-15 ngày đối với bể kỵ khí.
Quý khách cần hỗ trợ tư vấn báo giá liên hệ ngay cho Công ty chúng tôi theo hotline: 0989.203.982 hoặc liên hệ trực tiếp qua các thông tin sau:
Công Ty TNHH Công Nghệ Kỹ Thuật Môi Trường Sài Gòn
- Địa chỉ: 822/23/16 Hương Lộ 2, Bình Trị Đông A, Bình Tân, TPHCM
- Hotline : 0989203982
- Email : saigonenvitech@gmail.com
- Website: saigonenvitech.com
